Cấp GCN quyền sử dụng đất lần đầu: Hướng dẫn chi tiết
Theo Quyết định 2304/QĐ-BNNMT ngày 23/06/2025 (có hiệu lực từ 01/07/2025) và Quyết định 3380/QĐ-BNNMT ngày 25/08/2025 sửa đổi, bổ sung, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân là một trong những thủ tục quan trọng mà người sử dụng đất cần nắm rõ.
Mục lục
Trình tự thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Bước 1: Nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
Người yêu cầu đăng ký có thể lựa chọn hình thức nộp hồ sơ sau:
- Nộp bản sao giấy tờ kèm xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận kiểm tra đối chiếu
- Nộp bản chính giấy tờ
- Nộp bản sao đã có công chứng, chứng thực theo pháp luật
- Nộp hồ sơ trực tuyến với tài liệu được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã công chứng, chứng thực
Quan trọng: Nếu chỉ nộp bản sao hoặc bản số hóa, khi đến nhận kết quả, người nộp hồ sơ phải xuất trình và nộp các bản chính để đối chiếu.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận kiểm tra hồ sơ
Cơ quan tiếp nhận sẽ kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ cùng Phiếu hẹn trả kết quả. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ sẽ trả lại kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện.
Bước 3: Chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã
Hồ sơ sau đó được chuyển đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để tiến hành các bước kiểm tra, xác thực tại cơ sở.
Việc kiểm tra tại UBND cấp xã
Tại UBND cấp xã, các nội dung sau được thực hiện:
- Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ
- Kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo đối với nơi chưa có bản đồ địa chính
- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp, mức độ ổn định trong sử dụng đất
- Xác nhận nguồn gốc sử dụng đất nếu không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch (nếu pháp luật yêu cầu)
Sau khi hoàn tất, UBND cấp xã niêm yết công khai kết quả kiểm tra, rà soát tại trụ sở UBND cấp xã và khu dân cư trong thời hạn 15 ngày, đồng thời tiếp nhận và xử lý các ý kiến phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan.
Quyết định và cấp Giấy chứng nhận
Dựa trên kết quả kiểm tra và ý kiến phản ánh (nếu có), UBND cấp xã xem xét, đánh giá và đưa ra quyết định:
- Người sử dụng đất không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện: Thông báo xác nhận kết đăng ký đất đai và chuyển hồ sơ để cập nhật thông tin
- Người sử dụng đất có nhu cầu và đủ điều kiện: Lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai gửi cơ quan thuế
Sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định, Chủ tịch UBND cấp xã sẽ thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Hồ sơ cần chuẩn bị
Hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư gồm:
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu ấn định
- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất (giấy tờ về giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho…)
- Giấy tờ về diện tích đất tăng thêm (nếu có)
- Giấy tờ chứng minh việc nhận thừa kế (di chúc hợp pháp, văn bản khai nhận di sản thừa kế…)
- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có)
- Hợp đồng, văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án về quyền đối với thửa đất liền kề
- Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có)
- Hồ sơ thiết kế xây dựng hoặc văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu (đối với công trình trên đất nông nghiệp)
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính
- Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận (nếu có nhiều người chung quyền)
- Văn bản ủy quyền (nộp hồ sơ thông qua người đại diện)
Ý nghĩa của thủ tục
Việc ban hành và triển khai thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận lần đầu không chỉ là một quy trình kỹ thuật hành chính mà còn là công cụ quan trọng để hoàn thiện hệ thống pháp lý về đất đai. Thủ tục này góp phần bảo đảm quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cũng như thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển lành mạnh.
Để quá trình được diễn ra thuận lợi, người sử dụng đất cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và tuân thủ đúng trình tự quy định của pháp luật.
